Hiện nay, có rất nhiều người khi tham gia giao thông mặc dù chưa đủ tuổi, đủ tuổi nhưng chưa có giấy phép lái xe hoặc không đem giấy phép lái xe khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Vậy, mức phạt cho những trường hợp điều khiển phương tiện không bằng lái xe phạt bao nhiêu?

Điều khiển xe không bằng lái xe phạt bao nhiêu
Điều khiển xe không bằng lái xe phạt bao nhiêu

Có những loại giấy phép lái xe nào?

Thông thường tại Việt Nam, giấy phép lái xe được phân ra 10 hạng nhưng phổ biến nhất là: Hạng A1, A2 và A3.

  • Hạng A1: Cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 50cc đến 175cc.
  • Hạng A2: Cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175cc trở lên và các giấy phép lái xe được quy định tại hạng A1.
  • Hạng A3: Cấp cho người lái xe mô tô , xe xích lô gắn máy và các giấy phép lái xe được quy định tại hạng A1.

>>>Xem thêm bài viết: Quy định tốc độ xe ô tô khi tham gia giao thông

Trường hợp nào thì được cấp bằng lái xe?

Theo thông tư tại Điều 7 Số 12/2017/TT-BGTVT Điều kiện để được học và được cấp giấy phép lái xe khi:

Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.

Thi bằng lái xe tham gia giao thông khi đủ tuổi
Thi bằng lái xe tham gia giao thông khi đủ tuổi

Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn như sau:
a) Hạng B1 số tự động lên B1: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;
b) Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;
c) Hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;
d) Hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.

Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.

||Xem thêm: Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái xe máy

Điều khiển xe máy không bằng lái xe phạt bao nhiêu?

Lỗi xử phạt không bằng lái xe phạt bao nhiêu tiền
Đem đủ giấy tờ khi tham gia giao thông

Theo quy định Khoản 1, Khoản 2 Điều 21 Nghị định 171/2013/NĐ-CP xử phạt hành chính đối với người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ sẽ bị xử phạt các mức như sau:

Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.

Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe.

c) Người điều khiển xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe.

Điều khiển ô tô không bằng lái xe phạt bao nhiêu?

Phạt từ 4.000.000 – 6.000.000 đồng nếu không có giấy phép lái xe
Phạt từ 4.000.000 – 6.000.000 đồng nếu không có giấy phép lái xe

Theo quy định Khoản 7  Điều 21 Nghị định 171/2013/NĐ-CP xử phạt hành chính đối với người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ sẽ bị xử phạt các mức như sau:

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 06 (sáu) tháng trở lên;

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5, Điểm b Khoản 7 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

Vì vậy, theo như quy định mặc dù người không đem theo Giấy phép lái xe và người không có Giấy phép lái xe đều sẽ bị xử phạt hành chính. Như vậy, chúng ta đã biết được lỗi không bằng lái xe phạt bao nhiêu, để tham gia giao thông trên đường không bị xử phạt, người tham gia giao thông nên đem giấy tờ và điều khiển xe khi đã đủ tuổi để tránh bị xử lý hành chính không đáng có.

Bài viết liên quan khác: